finan
Dùng thử ngay

Từ điển tài chính, giải thích ngắn gọn.

20 thuật ngữ về dòng tiền, công nợ, thu tiền và chứng từ mà chủ doanh nghiệp và kế toán gặp hằng ngày.

Dòng tiền

Dòng tiền
Lượng tiền thực tế đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp trong một khoảng thời gian. Khác với lợi nhuận, dòng tiền chỉ ghi nhận khi tiền thật sự về hoặc chi ra.
Đọc thêm →
Dòng tiền thuần
Tổng tiền vào trừ tổng tiền ra trong kỳ. Số dương nghĩa là tiền mặt tăng, số âm nghĩa là doanh nghiệp đang dùng bớt tiền đang có.
Dự báo dòng tiền
Ước tính số tiền sẽ vào và ra theo từng tuần hoặc tháng sắp tới, để thấy trước kỳ nào có thể thiếu tiền. Mốc 13 tuần thường được dùng cho quản trị ngắn hạn.
Vòng quay tiền mặt (CCC)
Số ngày từ lúc doanh nghiệp chi tiền mua hàng đến lúc thu được tiền bán hàng. Tính bằng số ngày thu tiền cộng số ngày tồn kho trừ số ngày trả nhà cung cấp.
Thanh khoản
Khả năng doanh nghiệp trả được các khoản nợ đến hạn bằng tiền và tài sản dễ chuyển thành tiền.

Công nợ

Công nợ phải thu
Số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp từ hàng hoá, dịch vụ đã bán chịu.
Đọc thêm →
Công nợ phải trả
Số tiền doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp hoặc đối tác cho hàng hoá, dịch vụ đã nhận.
Tuổi nợ
Số ngày một khoản phải thu đã quá hạn thanh toán. Báo cáo tuổi nợ chia các khoản theo nhóm như 1–30, 31–60, 61–90 và trên 90 ngày.
Số ngày thu tiền bình quân (DSO)
Trung bình số ngày từ lúc bán hàng đến lúc thu được tiền. DSO tăng nghĩa là khách trả chậm hơn và tiền bị giữ lâu hơn.
Hạn mức công nợ
Số tiền tối đa doanh nghiệp cho một khách hàng nợ cùng lúc. Vượt hạn mức thì thường dừng giao thêm hàng cho đến khi khách thanh toán.
Đối chiếu công nợ
Việc hai bên so số liệu công nợ với nhau tại một thời điểm và xác nhận số còn phải thu, phải trả.

Thu tiền và ngân hàng

Đối soát dòng tiền
Việc ghép từng giao dịch ngân hàng với đơn hàng, hoá đơn hoặc khoản nợ tương ứng để sổ sách khớp với tiền thực tế.
Đọc thêm →
VietQR
Chuẩn mã QR chung cho chuyển khoản giữa các ngân hàng tại Việt Nam, vận hành qua mạng lưới NAPAS. Mã có thể chứa sẵn số tài khoản, số tiền và nội dung.
Đọc thêm →
Tài khoản ảo (Virtual Account)
Số tài khoản phụ do ngân hàng cấp, gắn với tài khoản chính của doanh nghiệp, giúp nhận diện tiền đến từ khách hàng hoặc đơn hàng nào. Tài khoản ảo không giữ số dư riêng.
Sao kê ngân hàng
Bản liệt kê các giao dịch vào, ra và số dư của một tài khoản trong một khoảng thời gian, do ngân hàng cung cấp.

Chi tiêu và chứng từ

Đề nghị thanh toán
Chứng từ nhân viên lập để đề nghị doanh nghiệp thanh toán hoặc hoàn lại khoản đã chi cho công việc chung, kèm chứng từ gốc.
Đọc thêm →
Tạm ứng
Khoản tiền doanh nghiệp đưa trước cho nhân viên để chi cho công việc; sau đó nhân viên quyết toán bằng chứng từ và hoàn lại phần thừa.
Phiếu thu, phiếu chi
Chứng từ ghi nhận việc thu hoặc chi tiền mặt tại quỹ, có chữ ký của người lập, người nộp hoặc nhận tiền, thủ quỹ và người duyệt.
Đọc thêm →
Hạn mức chi tiêu
Số tiền tối đa một người hoặc một quỹ chi được chi trong một kỳ, hoặc trong mỗi giao dịch, mà không cần duyệt thêm.
Đọc thêm →
Chứng từ gốc
Giấy tờ chứng minh nghiệp vụ đã xảy ra, như hoá đơn, hợp đồng, biên nhận, dùng làm căn cứ ghi sổ và thanh toán.

Hiểu thuật ngữ rồi, để FinanOne theo dõi số liệu.

Dòng tiền, công nợ, tiền về và khoản chi được cập nhật ở một nơi. Bạn duyệt những việc quan trọng.