Tóm tắt nhanh
- Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC; mẫu phiếu thu là Mẫu số 01-TT và mẫu phiếu chi là Mẫu số 02-TT tại Phụ lục I của Thông tư 99.
- Mẫu phiếu thu, phiếu chi theo Thông tư 99 mang tính hướng dẫn: doanh nghiệp được sửa đổi hoặc tự thiết kế, nhưng phải đủ nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán 2015 và ban hành quy chế hạch toán kế toán cho phần sửa đổi.
- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt phải ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ; phiếu chi phải có chữ ký duyệt của người có thẩm quyền và kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) trước khi xuất quỹ.
- Chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán; viết sai thì huỷ phiếu và lập phiếu mới.
- Phiếu thu, phiếu chi điện tử được chấp nhận khi đủ nội dung như chứng từ giấy và có chữ ký điện tử hợp lệ theo Điều 17, Điều 19 Luật Kế toán.
Phiếu thu, phiếu chi theo văn bản nào đang hiệu lực
Phiếu thu là chứng từ xác nhận số tiền mặt thực tế nhập quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và để kế toán ghi sổ. Phiếu chi là chứng từ xác nhận số tiền mặt thực tế xuất quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ chi tiền và ghi sổ. Cả hai đều là chứng từ kế toán nên phải tuân theo Luật Kế toán 2015 (Luật số 88/2015/QH13) và chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này. Thông tư 99 thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
| Đối tượng | Văn bản áp dụng tại 10/2026 | Mẫu phiếu thu / phiếu chi |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế | Thông tư 99/2025/TT-BTC (từ 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC) | Mẫu số 01-TT, 02-TT tại Phụ lục I |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa | Được chọn Thông tư 133/2016/TT-BTC (còn hiệu lực, đang có dự thảo thay thế) hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC | Mẫu 01-TT, 02-TT của văn bản doanh nghiệp đã chọn |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ | Thông tư 58/2026/TT-BTC, thay Thông tư 132/2018/TT-BTC từ 01/07/2026 | Doanh nghiệp nên đối chiếu phụ lục của Thông tư 58 |
| Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Thông tư 152/2025/TT-BTC, thay Thông tư 88/2021/TT-BTC từ 01/01/2026 | Đối chiếu phụ lục của Thông tư 152; Thông tư 88 không còn áp dụng |
Lưu ý pháp lý: Doanh nghiệp có năm tài chính không trùng năm dương lịch, hoặc đang cân nhắc chuyển từ Thông tư 133 sang Thông tư 99, nên đối chiếu điều khoản chuyển tiếp trong văn bản gốc và trao đổi với kế toán trưởng hoặc đơn vị kiểm toán. Chế độ kế toán đã chọn phải áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính.
Mẫu phiếu thu 01-TT gồm những nội dung gì
Theo Điều 16 Luật Kế toán, mọi chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu: tên và số hiệu chứng từ, ngày lập, tên và địa chỉ bên lập và bên nhận, nội dung nghiệp vụ, số tiền, chữ ký và họ tên của người lập, người duyệt và người liên quan. Với chứng từ dùng để thu, chi tiền, tổng số tiền phải ghi cả bằng số và bằng chữ. Mẫu phiếu thu 01-TT cụ thể hoá các yêu cầu này như bảng dưới.
| Trường trên phiếu thu | Cách ghi |
|---|---|
| Đơn vị, địa chỉ | Tên và địa chỉ doanh nghiệp lập phiếu, ở góc trên bên trái. |
| Quyển số, Số | Phiếu đóng thành quyển, ghi số quyển dùng trong năm; số phiếu đánh liên tục trong một kỳ kế toán. |
| Ngày tháng năm | Ngày lập phiếu và ngày thu tiền. |
| Nợ, Có | Tài khoản ghi Nợ (tiền mặt) và tài khoản đối ứng ghi Có, do kế toán ghi. |
| Họ và tên người nộp tiền, địa chỉ | Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người nộp tiền. |
| Lý do nộp | Nội dung cụ thể, ví dụ "Thu tiền bán hàng theo hoá đơn số …" hoặc "Thu hoàn tạm ứng còn thừa". |
| Số tiền | Ghi bằng số và bằng chữ, nêu rõ đơn vị tiền tệ (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ). |
| Kèm theo | Số lượng chứng từ gốc đi kèm, ví dụ hoá đơn, bảng kê, giấy thanh toán tạm ứng. |
| Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) | Thủ quỹ ghi số tiền thực nhận bằng chữ trước khi ký. |
| Tỷ giá, số tiền quy đổi | Chỉ ghi khi thu ngoại tệ; kèm bảng kê ngoại tệ. |
| Chữ ký | Giám đốc, Kế toán trưởng, Người nộp tiền, Người lập phiếu, Thủ quỹ (ký, ghi rõ họ tên). |
Lưu ý: Phiếu thu tiền mặt chỉ xác nhận tiền đã vào quỹ, không thay thế hoá đơn. Khi bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp vẫn lập hoá đơn theo quy định về hoá đơn; phiếu thu ghi số hoá đơn liên quan ở phần lý do nộp.
Mẫu phiếu chi 02-TT và các chữ ký cần có
Phiếu chi có bố cục tương tự phiếu thu, thay "người nộp tiền" bằng "người nhận tiền" và "lý do nộp" bằng "lý do chi". Điểm khác quan trọng là phiếu chi phải được duyệt trước khi thủ quỹ xuất tiền. Theo Điều 19 Luật Kế toán, chứng từ chi tiền phải có chữ ký của người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) trước khi thực hiện, và chữ ký trên chứng từ chi tiền phải ký theo từng liên.
| Chức danh | Vai trò trên phiếu chi | Thời điểm ký |
|---|---|---|
| Người lập phiếu | Lập phiếu từ chứng từ gốc đã được duyệt (giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, hoá đơn) | Khi lập phiếu |
| Kế toán trưởng | Soát xét chứng từ gốc, tài khoản và số tiền | Trước khi chi |
| Giám đốc hoặc người được uỷ quyền | Duyệt chi (ký, họ tên, đóng dấu) | Trước khi chi |
| Thủ quỹ | Xuất quỹ đúng số tiền đã duyệt | Khi chi tiền |
| Người nhận tiền | Viết số tiền đã nhận bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên | Khi nhận tiền |
Hồ sơ đi kèm phiếu chi tiền mặt thường là giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT) hoặc giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), cùng hoá đơn, hợp đồng. Cách lập giấy đề nghị thanh toán được hướng dẫn tại bài mẫu giấy đề nghị thanh toán.
Về số liên: Theo hướng dẫn trước đây, phiếu thu và phiếu chi thường lập 3 liên: một liên lưu nơi lập, một liên thủ quỹ dùng ghi sổ quỹ rồi chuyển kế toán, một liên giao người nộp hoặc người nhận tiền. Thông tư 99 đã bỏ bớt các yêu cầu chi tiết về hình thức chứng từ, vì vậy doanh nghiệp nên quy định số liên trong quy chế nội bộ và giữ nội dung các liên giống nhau.
Quy trình lập, duyệt, thu chi và ghi sổ quỹ
Mỗi nghiệp vụ thu, chi tiền mặt chỉ lập một chứng từ. Quy trình dưới đây áp dụng cho phiếu chi; với phiếu thu, bước duyệt có thể diễn ra sau khi thu tiền, tuỳ quy chế nội bộ.
- Tiếp nhận đề nghị: người đề nghị nộp giấy đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng kèm chứng từ gốc; với phiếu thu, kế toán nhận thông tin khoản thu và hoá đơn liên quan.
- Lập phiếu: kế toán thanh toán ghi đủ các trường, số tiền bằng số và bằng chữ, số chứng từ gốc kèm theo, rồi ký vào ô người lập phiếu.
- Soát xét và duyệt: kế toán trưởng kiểm tra chứng từ gốc, định khoản và hạn mức; giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt trước khi chi.
- Thu hoặc chi tiền: thủ quỹ đối chiếu chữ ký, kiểm đếm tiền, ghi số tiền thực thu bằng chữ (phiếu thu) hoặc để người nhận viết số tiền bằng chữ (phiếu chi), các bên ký và ghi rõ họ tên.
- Ghi sổ quỹ: thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt theo từng phiếu và tính số tồn quỹ cuối ngày.
- Chuyển kế toán ghi sổ: cuối ngày, thủ quỹ chuyển phiếu cùng chứng từ gốc cho kế toán ghi sổ kế toán tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ.
- Kiểm kê và lưu trữ: định kỳ kiểm kê quỹ, đối chiếu số tồn thực tế với sổ; lưu phiếu và chứng từ gốc theo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán.
Số tồn quỹ tiền mặt là một phần của dòng tiền doanh nghiệp. Cách theo dõi tổng thể tiền mặt và tiền gửi được trình bày ở bài quản lý dòng tiền doanh nghiệp.
Cách viết số tiền bằng chữ trên phiếu thu chi
Số tiền bằng chữ là căn cứ đối chiếu khi số tiền bằng số bị ghi sai hoặc khó đọc, nên phải khớp chính xác với số tiền bằng số. Viết hoa chữ cái đầu, viết liền một dòng và kết thúc bằng đơn vị tiền tệ.
| Số tiền bằng số (minh hoạ) | Số tiền bằng chữ |
|---|---|
| VND 1.500.000 | Một triệu năm trăm nghìn đồng |
| VND 12.050.000 | Mười hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng |
| VND 205.000.000 | Hai trăm linh năm triệu đồng |
| VND 3.111.000 | Ba triệu một trăm mười một nghìn đồng |
- Không viết tắt (ví dụ "tr", "k"), không để khoảng trống phía trước hoặc phía sau để tránh bị ghi thêm.
- Ký bằng mực không phai; không ký bằng mực màu đỏ, không dùng dấu chữ ký khắc sẵn (Điều 19 Luật Kế toán).
- Với ngoại tệ, ghi rõ loại ngoại tệ, tỷ giá tại thời điểm thu hoặc chi và số tiền quy đổi ra đồng Việt Nam.
Lỗi thường gặp khi lập phiếu thu, phiếu chi
| Lỗi | Hệ quả | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Tẩy xoá, sửa số tiền trên phiếu | Chứng từ không có giá trị thanh toán và ghi sổ (Điều 18 Luật Kế toán) | Gạch chéo phiếu viết sai, giữ lại trong quyển, lập phiếu mới |
| Số tiền bằng chữ không khớp bằng số | Phát sinh tranh chấp, khó đối chiếu quỹ | Huỷ phiếu, lập lại; thủ quỹ kiểm tra trước khi ký |
| Phiếu chi thiếu chữ ký duyệt khi đã xuất tiền | Không đúng Điều 19 Luật Kế toán, rủi ro thất thoát | Chỉ xuất quỹ khi phiếu đủ chữ ký duyệt |
| Số phiếu không liên tục, bỏ trống số | Khó kiểm tra tính đầy đủ của các khoản thu chi | Đánh số liên tục trong kỳ; phiếu huỷ vẫn giữ số |
| Lý do chung chung ("chi phí khác") | Khó hạch toán, khó giải trình khi quyết toán thuế | Ghi cụ thể nội dung, số hoá đơn, hợp đồng liên quan |
| Chi tiền nhưng thiếu chứng từ gốc | Khoản chi có thể không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN | Theo dõi khoản còn thiếu chứng từ và bổ sung sớm |
| Ghi sổ quỹ chậm vài ngày | Số tồn trên sổ lệch với tiền thực tế | Ghi sổ theo từng phiếu, kiểm quỹ cuối ngày |
Mốc VND 5.000.000: phiếu chi tiền mặt hợp lệ về kế toán chưa đủ cho mục đích thuế. Hoá đơn mua vào từ VND 5.000.000 trở lên (gồm thuế GTGT) cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Điều 14; Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 26), và khoản chi từ VND 5.000.000 trở lên cần chứng từ này để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 9). Thanh toán bằng thẻ ngân hàng của doanh nghiệp là thanh toán không dùng tiền mặt (Nghị định 52/2024/NĐ-CP).
Phiếu thu chi điện tử và khi nào nên ghi trên phần mềm
Theo Điều 17 Luật Kế toán, chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có đủ nội dung như chứng từ giấy và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, bảo đảm không bị thay đổi. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử, có giá trị như chữ ký trên giấy. Vì vậy, phiếu thu, phiếu chi lập và ký trên phần mềm vẫn hợp lệ nếu đáp ứng các điều kiện này và được lưu trữ, tra cứu được trong thời hạn quy định.
Ghi thu chi trên phần mềm thay cho sổ tay hoặc Excel phù hợp khi doanh nghiệp gặp một trong các dấu hiệu sau:
- Có nhiều quỹ tiền mặt (theo chi nhánh, cửa hàng, công trình) và cần xem số tồn của từng quỹ cùng lúc.
- Khoản chi cần người có thẩm quyền duyệt trước, nhưng người duyệt thường không có mặt tại văn phòng để ký phiếu giấy.
- Thường có khoản đã chi nhưng chưa đủ hoá đơn, chứng từ gốc và cần theo dõi đến khi bổ sung xong.
- Cần báo cáo dòng tiền gộp cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thay vì cộng thủ công từ nhiều file.
Phần mềm giúp ghi nhận và theo dõi, còn việc phê duyệt vẫn thuộc người có thẩm quyền theo quy chế nội bộ của doanh nghiệp. So sánh cách làm bằng bảng tính và bằng phần mềm có tại trang FinanOne và Excel.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu phiếu thu áp dụng năm 2026 là mẫu nào?
Với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, mẫu phiếu thu là Mẫu số 01-TT tại Phụ lục I, áp dụng từ 01/01/2026. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC thì dùng Mẫu 01-TT của Thông tư 133.
Doanh nghiệp có được tự thiết kế mẫu phiếu thu, phiếu chi không?
Có. Thông tư 99 cho phép doanh nghiệp thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ, với điều kiện đủ nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán và ban hành quy chế hạch toán kế toán cho các nội dung sửa đổi.
Phiếu thu, phiếu chi lập mấy liên?
Thông thường lập 3 liên: lưu nơi lập, thủ quỹ ghi sổ quỹ, giao người nộp hoặc nhận tiền. Doanh nghiệp nên quy định số liên trong quy chế nội bộ, và trên phiếu chi phải ký theo từng liên.
Phiếu chi có bắt buộc đóng dấu không?
Mẫu 02-TT có ô giám đốc ký, ghi họ tên và đóng dấu, và liên gửi ra ngoài doanh nghiệp cần đóng dấu. Với liên lưu nội bộ, doanh nghiệp nên quy định rõ trong quy chế và đối chiếu với kế toán trưởng.
Viết sai phiếu thu thì sửa thế nào?
Không tẩy xoá hay sửa trực tiếp, vì chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ. Gạch chéo phiếu viết sai, giữ lại trong quyển và lập phiếu mới với số tiếp theo.
Phiếu thu tiền mặt điện tử có hợp lệ không?
Hợp lệ khi có đủ nội dung như chứng từ giấy, có chữ ký điện tử của người có trách nhiệm và được lưu trữ bảo đảm không bị thay đổi, theo Điều 17 và Điều 19 Luật Kế toán 2015.
Ghi thu chi và theo dõi quỹ tiền trên một màn hình với FinanOne.
Tạo quỹ tiền mặt thủ công, liên kết trực tiếp tài khoản Shinhan, MB, VPBank, BIDV hoặc nhập sao kê Excel từ ngân hàng khác; ghi giao dịch thu, chi trên web và điện thoại; đặt hạn mức theo từng người và từng quỹ, bật bước duyệt trước khi chi; theo dõi giao dịch còn thiếu chứng từ; xem số dư các tài khoản ở một nơi và dự phóng số dư 90 ngày.
Nguồn tham khảo
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Điều 16–19 (bản đăng trên Hoatieu.vn)
- KPMG Việt Nam — Những thay đổi chính trong chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 99/2025/TT-BTC (11/2025)
- Acman — Chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
- Kế toán Thiên Ưng — Mẫu phiếu thu theo Thông tư 99
- Kế toán Thiên Ưng — Mẫu phiếu chi theo Thông tư 99
- Kế toán Lê Ánh — Mẫu phiếu thu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
- MISA AMIS — Phiếu thu là gì, mẫu phiếu thu theo Thông tư 99, 200, 133
- MISA eShop — Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 14; Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 26 (sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP)
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 9
- Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt