Chi tiêu và duyệt chi

Mẫu giấy đề nghị thanh toán và cách duyệt chi trong doanh nghiệp.

Giấy đề nghị thanh toán là chứng từ nhân viên lập sau khi đã chi tiền cho việc chung, để đề nghị doanh nghiệp hoàn trả hoặc thanh toán. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, mẫu tham khảo là Mẫu số 05-TT, gồm người đề nghị, nội dung, số tiền, số chứng từ gốc kèm theo và bốn chữ ký.

Cập nhật 18/10/2026Đọc khoảng 10 phút

Nội dung bài
  1. Giấy đề nghị thanh toán là gì
  2. Mẫu 05-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
  3. Phân biệt đề nghị thanh toán, tạm ứng, phiếu chi, uỷ nhiệm chi
  4. Quy trình duyệt chi từ đề nghị đến thanh toán
  5. Phân quyền duyệt chi theo ngưỡng
  6. Chứng từ kèm theo từng loại khoản chi
  7. Lỗi thường gặp khi lập và duyệt
  8. Câu hỏi thường gặp

Tóm tắt nhanh

  • Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT) dùng khi một người đã chi tiền cho việc chung nhưng chưa nhận tạm ứng hoặc chưa được thanh toán, để làm căn cứ chi trả và ghi sổ.
  • Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014/TT-BTC; mẫu chứng từ trong Phụ lục I là mẫu tham khảo, doanh nghiệp được tự thiết kế nếu tuân thủ Luật Kế toán và ban hành quy chế nội bộ.
  • Mẫu 05-TT có bốn chữ ký: người đề nghị thanh toán, phụ trách bộ phận, kế toán trưởng và người duyệt.
  • Theo Điều 19 Luật Kế toán, chứng từ chi tiền phải được người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) ký trước khi chi.
  • Quy trình duyệt chi nên có ngưỡng phân quyền rõ ràng theo số tiền và danh sách chứng từ bắt buộc cho từng loại khoản chi.

Giấy đề nghị thanh toán là gì

Giấy đề nghị thanh toán (còn gọi là phiếu đề nghị thanh toán hoặc đề xuất thanh toán) là chứng từ kế toán do người đã chi tiền lập để đề nghị doanh nghiệp thanh toán lại. Theo hướng dẫn kèm Mẫu số 05-TT, giấy này dùng khi khoản tiền đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc người chi chưa nhận tạm ứng.

Giấy đề nghị thanh toán tổng hợp các khoản đã chi, kèm chứng từ gốc nếu có, để làm thủ tục thanh toán, làm căn cứ chi tiền và ghi sổ kế toán. Ví dụ: nhân viên tự trả tiền vé máy bay đi công tác, mua văn phòng phẩm hoặc tiếp khách, sau đó đề nghị công ty hoàn lại.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp còn dùng giấy đề nghị thanh toán để bộ phận mua hàng đề nghị kế toán chuyển tiền cho nhà cung cấp. Cách dùng này nên được ghi rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ để mọi bộ phận hiểu giống nhau.

Mẫu giấy đề nghị thanh toán 05-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp được Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trong Phụ lục I, nhóm chứng từ tiền tệ có Giấy đề nghị thanh toán mang số hiệu 05-TT.

Trường trên mẫuCách ghi
Đơn vị, địa chỉGóc trên bên trái: tên doanh nghiệp và bộ phận lập giấy.
Ngày, tháng, nămNgày lập giấy đề nghị.
Kính gửiGiám đốc doanh nghiệp hoặc người được giao xét duyệt chi.
Họ và tên người đề nghị thanh toánNgười đã chi tiền hoặc người phụ trách khoản chi.
Bộ phận (hoặc địa chỉ)Phòng ban, chi nhánh hoặc dự án của người đề nghị, giúp kế toán phân bổ chi phí.
Nội dung thanh toánMô tả cụ thể khoản chi: mua gì, cho việc gì, số hoá đơn hoặc hợp đồng liên quan.
Số tiềnGhi bằng số và bằng chữ; hai phần phải khớp nhau.
Kèm theo … chứng từ gốcSố lượng chứng từ gốc đính kèm (hoá đơn, biên nhận, hợp đồng…).
Chữ kýNgười đề nghị thanh toán, phụ trách bộ phận, kế toán trưởng, người duyệt; mỗi người ký và ghi rõ họ tên.

Theo hướng dẫn kèm mẫu, người đề nghị lập một liên và gửi giám đốc hoặc người xét duyệt chi. Kế toán trưởng soát xét, ghi ý kiến; sau khi giám đốc duyệt, kế toán lập phiếu chi kèm giấy đề nghị và chuyển thủ quỹ chi tiền.

Mẫu tham khảo, không phải mẫu cố định: Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC cho phép doanh nghiệp tham khảo mẫu tại Phụ lục I, hoặc thiết kế thêm, sửa đổi biểu mẫu cho phù hợp quản lý. Khi sửa đổi, doanh nghiệp phải bảo đảm đủ nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán và ban hành quy chế hạch toán kế toán (hoặc tài liệu tương đương) làm cơ sở thực hiện.

Nếu tự thiết kế, doanh nghiệp có thể bổ sung các trường giúp duyệt nhanh hơn: số đề nghị, mã phòng ban hoặc dự án, hình thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản), thông tin người thụ hưởng, hạn thanh toán và ngân sách còn lại của khoản mục.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa: doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vẫn dùng hệ thống mẫu chứng từ của thông tư này; doanh nghiệp siêu nhỏ đối chiếu Thông tư 58/2026/TT-BTC (thay Thông tư 132/2018/TT-BTC từ 01/07/2026). Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo thông tư mới về chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nên doanh nghiệp cần theo dõi văn bản chính thức khi được ban hành.

Phân biệt đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, phiếu chi và uỷ nhiệm chi

Năm chứng từ này thường đi cùng nhau trong một khoản chi, nhưng mỗi loại có vai trò riêng. Nhầm lẫn giữa chúng là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại.

Chứng từSố hiệu (TT 99)Dùng khi nàoVai trò
Giấy đề nghị tạm ứng03-TTTrước khi chi, người thực hiện cần nhận tiền trước (công tác, mua vật tư).Căn cứ để duyệt và chi tạm ứng.
Giấy thanh toán tiền tạm ứng04-TTSau khi đã chi bằng tiền tạm ứng.Quyết toán: số đã tạm ứng, số đã chi, phần chênh lệch phải nộp lại hoặc được chi thêm.
Giấy đề nghị thanh toán05-TTĐã chi nhưng chưa nhận tạm ứng hoặc chưa được thanh toán.Căn cứ để duyệt chi và hoàn trả.
Phiếu chi02-TTKhi xuất tiền mặt khỏi quỹ.Chứng từ chi tiền mặt; kế toán lập dựa trên đề nghị đã duyệt, thủ quỹ chi.
Uỷ nhiệm chiTheo mẫu của ngân hàngKhi thanh toán bằng chuyển khoản.Lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng chuyển tiền; trên ngân hàng điện tử là lệnh chuyển tiền được duyệt trực tuyến.

Nói ngắn gọn: giấy đề nghị là bước xin chi, phiếu chi hoặc uỷ nhiệm chi là bước thực hiện chi. Cách lập phiếu chi được trình bày chi tiết trong bài mẫu phiếu thu, phiếu chi.

Quy trình duyệt chi từ đề nghị đến thanh toán

Một quy trình thanh toán rõ ràng giúp mỗi khoản chi có người chịu trách nhiệm ở từng bước. Dưới đây là trình tự phổ biến, doanh nghiệp điều chỉnh theo quy mô và quy chế nội bộ.

  1. Lập đề nghị: người chi tiền lập giấy đề nghị thanh toán (hoặc giấy thanh toán tiền tạm ứng nếu đã nhận tạm ứng), đính kèm hoá đơn và chứng từ gốc.
  2. Trưởng bộ phận xác nhận: xác nhận khoản chi đúng nhu cầu công việc và nằm trong ngân sách của bộ phận.
  3. Kế toán kiểm tra: đối chiếu hoá đơn (tên, mã số thuế, số tiền), tính đầy đủ của chứng từ, khoản mục chi phí và hạn mức còn lại.
  4. Kế toán trưởng soát xét: ghi ý kiến và chuyển người có thẩm quyền duyệt.
  5. Người có thẩm quyền duyệt chi: giám đốc hoặc người được uỷ quyền bằng văn bản duyệt theo ngưỡng số tiền đã quy định.
  6. Lập chứng từ chi: kế toán lập phiếu chi hoặc uỷ nhiệm chi; người duyệt chi và kế toán trưởng ký trước khi chi tiền.
  7. Thực hiện thanh toán: thủ quỹ chi tiền mặt và người nhận ký phiếu chi, hoặc ngân hàng thực hiện lệnh chuyển khoản.
  8. Ghi sổ và lưu trữ: kế toán hạch toán, đối chiếu với sao kê ngân hàng và lưu bộ chứng từ đầy đủ.

Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 19 Luật Kế toán (Luật số 88/2015/QH13, được sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15) quy định chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền ký trước khi thực hiện. Khoản 2 cùng điều nghiêm cấm ký chứng từ khi chưa ghi đủ nội dung thuộc trách nhiệm của người ký.

Duyệt chi chỉ là một phần của bức tranh dòng tiền. Để biết khoản chi ảnh hưởng đến số dư những tuần tới ra sao, xem thêm bài quản lý dòng tiền doanh nghiệp.

Phân quyền duyệt chi theo ngưỡng

Khi mọi khoản chi đều chờ giám đốc ký, việc duyệt bị dồn và người duyệt khó xem kỹ từng khoản. Ma trận phân quyền theo số tiền giúp khoản nhỏ được xử lý nhanh, khoản lớn được xem xét kỹ hơn.

Giá trị mỗi đề nghị (ví dụ)Người duyệt chiĐiều kiện kèm theo
Đến VND 5.000.000Trưởng bộ phận (được giám đốc uỷ quyền bằng văn bản)Trong ngân sách bộ phận; kế toán kiểm tra chứng từ.
Trên VND 5.000.000 đến VND 50.000.000Giám đốc tài chính hoặc phó giám đốc được uỷ quyềnTrưởng bộ phận xác nhận trước; có hoá đơn hoặc hợp đồng.
Trên VND 50.000.000 đến VND 200.000.000Giám đốcCó hợp đồng hoặc báo giá đã được phê duyệt.
Trên VND 200.000.000 hoặc ngoài ngân sáchGiám đốc, kèm phê duyệt của chủ sở hữu hoặc hội đồng theo điều lệPhê duyệt chủ trương trước khi ký hợp đồng.

Đây là ví dụ minh hoạ. Ngưỡng cụ thể tuỳ quy mô, ngành và điều lệ của từng doanh nghiệp. Dù phân quyền thế nào, chứng từ chi tiền vẫn cần chữ ký của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) theo Luật Kế toán, và việc uỷ quyền nên được lập thành văn bản, ghi rõ phạm vi và thời hạn.

Một cách làm khác là duyệt theo hạn mức: thay vì duyệt từng khoản, người có thẩm quyền duyệt trước hạn mức cho từng người hoặc từng quỹ chi. Nhân viên chi trong hạn mức, khoản vượt hạn mức mới cần duyệt riêng.

Chứng từ kèm theo từng loại khoản chi

Giấy đề nghị thanh toán phải ghi rõ số lượng chứng từ gốc đính kèm. Bảng dưới đây là danh sách gợi ý; doanh nghiệp nên quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu.

Loại khoản chiChứng từ nên có
Mua hàng, vật tư, dịch vụHoá đơn điện tử, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, biên bản giao nhận hoặc nghiệm thu, báo giá đã duyệt.
Công tác phíQuyết định hoặc giấy cử đi công tác, vé và hoá đơn phương tiện, hoá đơn lưu trú, bảng kê chi phí.
Tiếp kháchHoá đơn nhà hàng, ghi chú mục đích và khách mời, theo định mức của quy chế.
Quảng cáo trực tuyến, phần mềmHoá đơn hoặc chứng từ của nhà cung cấp, sao kê thẻ hoặc tài khoản, báo cáo chiến dịch nếu có.
Quyết toán tạm ứngGiấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT) cùng toàn bộ chứng từ của các khoản đã chi.

Mốc VND 5.000.000: hoá đơn mua vào từ VND 5.000.000 trở lên (gồm thuế GTGT) cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Điều 14; Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 26). Khoản chi từ VND 5.000.000 trở lên cũng cần chứng từ này để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 9). Thanh toán bằng thẻ ngân hàng của doanh nghiệp là thanh toán không dùng tiền mặt (Nghị định 52/2024/NĐ-CP). Trường hợp cụ thể nên đối chiếu với kế toán thuế.

Lỗi thường gặp khi lập và duyệt đề nghị thanh toán

LỗiHệ quảCách tránh
Nội dung thanh toán ghi chung chung (“chi phí tháng 9”)Kế toán không phân bổ được chi phí, người duyệt không đánh giá được khoản chi.Ghi rõ mua gì, cho việc gì, số hoá đơn hoặc hợp đồng.
Số tiền bằng số và bằng chữ không khớpChứng từ bị trả lại, phải lập lại.Kiểm tra lại trước khi ký; dùng mẫu điện tử tự đổi số thành chữ.
Gộp nhiều khoản không liên quan vào một giấyKhó kiểm tra, khó hạch toán đúng khoản mục.Mỗi giấy một mục đích chi; nhiều khoản cùng loại thì lập bảng kê.
Thiếu hoặc sai thông tin hoá đơnKhoản chi có thể không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế.Kế toán kiểm tra tên, mã số thuế và số tiền trên hoá đơn trước khi trình duyệt.
Duyệt sau khi đã chiKhông kiểm soát được ngân sách; trái với yêu cầu ký trước khi chi tiền.Đặt hạn mức và quy định khoản nào phải duyệt trước.
Tạm ứng không quyết toán đúng hạnSố dư tạm ứng kéo dài, chứng từ thất lạc.Ghi thời hạn hoàn ứng trên giấy đề nghị tạm ứng và theo dõi định kỳ.

Phần lớn các lỗi trên đến từ việc giấy tờ đi qua nhiều tay và nhiều kênh (giấy, email, tin nhắn). Đưa đề nghị, phê duyệt và chứng từ về một nơi giúp người duyệt thấy đủ thông tin trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

Giấy đề nghị thanh toán có bắt buộc dùng mẫu 05-TT không?

Không bắt buộc. Theo Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp tham khảo mẫu tại Phụ lục I hoặc tự thiết kế, miễn là đủ nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán và có quy chế nội bộ làm cơ sở.

Đề nghị thanh toán và đề nghị tạm ứng khác nhau thế nào?

Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT) lập trước khi chi để nhận tiền trước. Giấy đề nghị thanh toán (05-TT) lập sau khi đã chi bằng tiền riêng hoặc khi khoản chi chưa được thanh toán. Nếu đã nhận tạm ứng, người chi lập giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT) để quyết toán.

Ai ký giấy đề nghị thanh toán?

Mẫu 05-TT có bốn chữ ký: người đề nghị thanh toán, phụ trách bộ phận, kế toán trưởng và người duyệt (giám đốc hoặc người được uỷ quyền).

Giấy đề nghị thanh toán có cần đóng dấu công ty không?

Mẫu 05-TT không có ô đóng dấu vì đây là chứng từ nội bộ. Doanh nghiệp có thể quy định thêm trong quy chế nếu cần.

Có thể lập và duyệt đề nghị thanh toán trên phần mềm không?

Có. Theo Điều 19 Luật Kế toán (sửa đổi), chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử hoặc hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử. Doanh nghiệp nên quy định cách xác nhận này trong quy chế nội bộ.

Đề xuất thanh toán cho nhà cung cấp có dùng giấy đề nghị thanh toán được không?

Nhiều doanh nghiệp dùng giấy đề nghị thanh toán để bộ phận mua hàng đề nghị chuyển tiền cho nhà cung cấp, kèm hợp đồng, hoá đơn và biên bản giao nhận. Cách dùng này nên được ghi trong quy chế để thống nhất giữa các bộ phận.

Đề nghị, phê duyệt và chứng từ ở cùng một nơi.

Với kiểm soát chi của FinanOne, doanh nghiệp đặt hạn mức theo từng người và từng quỹ, bật bước duyệt đề xuất chi theo ngưỡng số tiền và theo dõi giao dịch còn thiếu chứng từ. Nhân viên có thể chi bằng thẻ VPBiz FinanOne Mastercard trong hạn mức được giao; chuyển tiền chỉ thực hiện khi người có quyền xác nhận bằng Smart OTP.